Sơn gốc dầu một cụm từ không quá xa lạ với những người chuyên làm về sơn hay các công trình liên quan đến sơn. Tuy nhiên, vẫn có nhiều khách hàng không nắm rõ về sơn gốc dầu là gì và những ưu nhược điểm mà nó mang lại. Vậy hãy để Tongkhoson.com.vn giải đáp thông qua nội dung bài viết dưới đây nhé. Đây là một trong những sản phẩm phổ biến được dùng trên bề mặt sắt thép, gỗ hay nhựa. Ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống nên được nhiều người tin tưởng đặt mua.
I. Sơn gốc dầu là gì? Lời giải đáp chi tiết

Sơn gốc dầu ra đời vào thế kỷ 19 là nhanh chóng trở thành sự lựa chọn phổ biến ở nhiều công trình và ứng dụng công nghiệp. Sản phẩm có độ bền cao, chịu nhiệt tốt, chống thấm nước và ăn mòn hiệu quả. Không chỉ dừng lại ở đó, dòng sơn này còn có bề mặt thẩm mỹ bóng kính, nâng cao khả năng bám dính trên nhiều bề mặt vật liệu kể cả trên bề mặt đã được sơn nước.
1. Sơn gốc dầu là gì?
Đây là dòng sơn sử dụng dầu thực vật hoặc dầu khoáng kết hợp cùng nhựa tổng hợp alkyd làm chất tạo màng. Trải qua nhiều thập kỷ dòng sơn này đã có những cải tiến đáng kể nâng cao chất lượng, độ bền cùng tính thẩm mỹ cực cao.
Các thành phần chính cấu tạo nên sơn gốc dầu bao gồm chất tạo màng – nhựa alkyd, dung môi hữu cơ, phụ gia và bột màu – pigment.
- Nhựa alkyd (thường có) là thành phần quan trọng bậc nhất quyết định đến khả năng tạo màng, độ bóng cùng độ bền của lớp sơn.
- Dung môi hữu cơ có tác dụng hòa tan nhựa alkyd và điều chỉnh độ loãng của sơn.
- Phụ gia giúp cải thiện tính năng cũng như khả năng chống nấm mốc, chống tia UV hiệu quả.
- Bột màu mang đến hiệu quả tạo màu sắc và độ che phủ.
2. Đặc điểm của sơn gốc dầu
- Thành phần: Nhựa alkyd, dung môi hữu cơ, bột màu, phụ gia.
- Độ bám dính, độ bền: Bám chắc trên nhiều bề mặt, khó bị trầy xước hoặc bong tróc khi sử dụng.
- Độ bóng, tính thẩm mỹ: Độ bóng cao tuy nhiên sẽ giảm dần theo thời gian.
- Thời gian khô: Khô chậm và thường từ 6-8 tiếng và lớp tiếp theo sẽ khô từ 16 đến 20 giờ.
- Độ an toàn: Thải nhiều VOC, có mùi nồng đồng thời có thể gây hại cho sức khỏe nếu tiếp xúc lâu dài.
- Điều kiện thời tiết thi công: Ít bị tác động bởi điều kiện thời tiết khắc nghiệt.
- Khả năng chống tia UV: Chống tia UV kém, dễ bị phấn hóa dưới tác động từ ánh nắng mặt trời.
- Quá trình thi công: Chỉ cần sử dụng thêm dung môi hoặc chất pha loãng đặc biệt.
- Ứng dụng: Đặc biệt phù hợp cho kim loại, cửa cổng, sắt thép, hàng rào bê tông, sàn bê tông,…
- Màu sắc: Màu sắc phong phú, đa dạng phù hợp với nhiều loại công trình.
- Kháng mài mòn: Lớp màng sơn dầu cứng, bền bởi vậy có thể bảo vệ bề mặt khỏi những tác động mài mòn cơ học.
II. Các loại sơn gốc dầu phổ biến
Sơn gốc dầu trên thị trường hiện nay được chia làm 2 loại chính gồm sơn gốc dầu alkyd và sơn gốc dầu Epoxy.
1. Sơn gốc dầu alkyd

Sơn gốc dầu alkyd là dòng sản phẩm có thành phần chính là nhựa alkyd hợp chất hóa học có nguồn gốc từ dầu thực vật tự nhiên. Hơn nữa, dầu alkyd chiếm khoảng 50% thành phần sơn và bên cạnh đó còn có bột màu, chất phụ gia, dung môi, bột phụ trợ.
- Ưu điểm: Giá thành hợp lý, dễ dàng thi công, độ bền, độ bóng cao và khả năng chống ăn mòn vượt trội đặc biệt thích hợp cho kim loại.
- Nhược điểm: Thời gian khô lâu hơn so với những loại sơn khác, mùi dung môi mạnh, độ bền trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt không cao bằng những dòng sơn khác.
Hiện tại, sơn gốc dầu alkyd sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực gồm sơn trang trí, bảo vệ, sơn lót chống rỉ. Khách hàng có thể tham khảo một số sản phẩm phổ biến, thông dụng được sử dụng nhiều như sau: Sơn alkyd mau khô CMC, Sơn phủ tàu biển Jotun gốc alkyd, sơn dầu alkyd Durgo,…
2. Sơn gốc dầu epoxy

Sơn gốc dầu epoxy là loại sơn hai thành phần sử dụng dung môi hữu cơ, bao gồm nhựa epoxy cùng hợp chất đóng rắn. Khi trộn hai thành phần này với nhau sẽ đạt được tỷ lệ nhất định để tạo ra một lớp màng sơn cứng, bền và bóng.
- Ưu điểm: Độ bám dính tuyệt vời, khả năng chống hóa chất mạnh mẽ, chống mài mòn và chống thấm nước, chịu lực tốt.
- Nhược điểm: Thi công phức tạp cần có yêu cầu cao về kỹ thuật và có giá thành cao.
Sử dụng sơn gốc dầu epoxy sẽ mang đến hiệu quả bảo vệ bề mặt sàn bê tông, chống thấm, chống ăn mòn, thích hợp làm sơn bảo vệ, trang trí cho sàn gỗ và kim loại. Tham khảo các dòng sơn dầu epoxy bán chạy dưới đây: Sơn epoxy Cadin, Sơn Epoxy tự san phẳng Aica JE 2500, Sơn Epoxy Chokwang Elatane #3100 gốc Polyurethane, Sơn epoxy Sunday Nanpao 926 hệ lăn,…
III. Ưu điểm của sơn gốc dầu

Dòng sơn gốc dầu sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật về độ bền, khả năng chịu nhiệt, chống thấm nước, ăn mòn và độ bóng cao. Vì vậy, sơn thích hợp dùng trên nhiều bề mặt vật liệu thậm chí những bề mặt đã được sơn sơn nước.
1. Độ bền cao
Một trong những ưu điểm nổi bật của dòng sơn này chính là tạo thành màng sơn cứng, bám dính tốt, chống chịu tác động cơ học và điều kiện thời tiết. Thông thường tuổi thọ trung bình của sản phẩm từ 5-10 năm và cao hơn so với sơn nước chỉ từ 2-5 năm. Màng sơn gốc dầu giúp giữ được độ bóng, bền màu theo thời gian.
2. Chịu nhiệt tốt
Một số loại sơn gốc dầu chuyên dụng có khả năng chịu nhiệt lớn từ 120 đến 150 độ C. Do đó, đặc biệt thích hợp với những bề mặt tiếp xúc nhiệt như ống xả, lò hay động cơ đều được.
3. Chống thấm nước, chịu ăn mòn
Màng sơn dầu có tính kỵ nước giúp ngăn chặn hiệu quả sự xâm nhập từ hơi ẩm hay tác nhân gây ăn mòn hỏng bề mặt kim loại hay bê tông. Do đó, giúp bảo vệ tối đa các công trình khỏi hiện tượng ẩm mốc hoặc rỉ sét.
4. Tạo bề mặt bóng, dễ lau chùi
Màng sơn dầu với độ bóng, cứng cao vì vậy làm tăng tính thẩm mỹ, dễ dàng vệ sinh hơn loại sơn mờ. Bề mặt luôn giữ được độ mịn, bóng sáng và chống bám bẩn, bền màu theo thời gian.
5. Bám dính tốt ở nhiều vật liệu
Một trong những ưu điểm nổi bật không thể bỏ qua ở dòng sơn gốc dầu chính là độ bám dính cao trên gỗ, kim loại, gạch đá, bê tông mà không cần sử dụng thêm lớp lót đặc biệt. Hơn nữa, khả năng bám dính của sơn gốc dầu tốt hơn hẳn so với sơn gốc nước.
6. Sơn trực tiếp trên bề mặt đã sơn nước
Sơn gốc dầu có thể phủ trực tiếp lên lớp sơn nước cũ nếu như bề mặt vẫn còn tốt. Điều này sẽ mang đến hiệu quả tiết kiệm thời gian, chi phí hơn rất nhiều so với việc sơn lại hoàn toàn.
IV. Nhược điểm
Sơn gốc dầu có thời gian khô khá lâu, mùi độc hại, khó thi công và vệ sinh. Ngoài ra, giá của sản phẩm này cao hơn so với sơn nước mặc dù độ che phủ không bằng.
- Dòng sơn gốc dầu sở hữu thời gian khô, đóng rắn lâu hơn so với gốc nước và thường từ 6-8 tiếng. Quá trình thi công đòi hỏi phải thêm thời gian chờ đợi giữa các lớp sơn kéo dài vì vậy làm giảm tiến độ hoàn thiện công trình.
- Sơn dầu chứa dung môi Thinner vì vậy mùi rất nồng và gây khó chịu. Hơi dung môi dầu sẽ gây đau đầu, chóng mặt và buồn nôn nếu như người thi công phải hít liên tục. Dung môi còn dễ gây ra tình trạng cháy nổ, độc hại làm ảnh hưởng tới sức khỏe và môi trường.
- Vệ sinh dụng cụ khó khăn phải sử dụng Thinner hoặc dung môi pha sơn để làm sạch sẽ gây tốn kém, mất thời gian và ô nhiễm môi trường.
- Sơn gốc dầu có giá thành cao hơn so với 20-30% so với gốc nước nên chi phí cao hơn.
- Độ che phủ của sơn gốc dầu cần nhiều lớp mới đạt được độ hoàn hảo. Do đó, cùng lượng sơn diện tích bề mặt sơn phủ dầu kém hơn so với sơn nước.
Bài viết này Tổng Kho Sơn đã chia sẻ thông tin đầy đủ về sơn gốc dầu và những ưu nhược điểm để khách hàng nắm bắt rõ. Mong rằng thông qua nội dung này sẽ giúp bạn đưa ra quyết định lựa chọn sản phẩm thích hợp đáp ứng nhu cầu, tài chính và hiệu quả sử dụng sản phẩm. Liên hệ ngay qua số điện thoại 0392.773.199 để được nhân viên hỗ trợ tư vấn chuyên sâu.

